|
||||
![]() |
|
|||
|
||||
| Chế tạo và tiêu thụ | Cột mốc quá trình phát triển | Đội ngũ kinh doanh | Quan hệ doanh nghiệp | ||||
| liên quan Đại Á > Cột mốc quá trình phát triển | ||||
| 1955 |
||||
| “ Xưởng công nghiệp Đại Á”– tiền thân của Đại Á ngày nay - thành lập với số vốn NT$ 200,000 Đài tệ , diện tích xưởng hơn 1000m2 tại đường Kiện Khang thành phố Đài Nam , dây điện cao su bện bông , dây đồng cứng và dây điện dẻo nhiều màu v.v . |
||||
| 1958 | ||||
| Bắt đầu chế tạo dây điện nhựa dẻo, dây kiến trúc , cáp mềm dẻo. |
||||
| 1959 | ||||
| Tăng vốn lên 600,000 tệ , kết hợp với chính sách điện hoá nông thôn của chính phủ , mở rộng sản xuất , cung ứng dây tải điện cho nhân dân . |
||||
| 1962 | ||||
| Nâng vốn NT$ 2,000,000 tệ , đổi tên thành “ công ty Cổ phần hữu hạn xưởng công nghiệp Đại Á” , bắt đầu sản xuất dây cáp điện cao áp PVC , sản phẩm đạt tiêu chuẩn có ký hiệu ㊣ . |
||||
| 1967 | ||||
| Di dời sang xưởng mới ở khu công nghiệp Trúc Cao Thố đường Nhân Hoà , diện tích xưởng là hơn 7300m2, vốn tiếp tục tăng lên 5,000,000 tệ , phối hợp chuyên nghiệp hoá kinh doanh , tên đổi thành “công ty Cổ phần hữu hạn cáp điện Đại Á “ |
||||
| 1968 | ||||
| Vốn nâng lên NT$10,000,000 tệ , lắp đặt xây mới thiết bị nhà xưởng , gia tăng dây chuyền sản xuất dây tráng men , cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước . |
||||
| 1970 | ||||
| Tăng vốn lên NT$13,000,000 tệ , gia tăng thiết bị sản xuất. | ||||
| 1971 | ||||
| Nâng vốn lên tiếp NT$20,000,000 tệ , mở rộng diện tích nhà xưởng lên 18,000 m2 , phối hợp cùng sự phát triển của nghành công nghiệp điện tử trong nước , gia tăng sản dây chuyền điện tử , sản phẩm đạt được ký hiệu UL của Mỹ và CSA của Canada . |
||||
| 1972 | ||||
| Tăng vốn lên NT$23,000,000 tệ , gia tăng thiết bị sản xuất. | ||||
| 1973 | ||||
| Tiếp tục tăng vốn thành NT$ 40,000,000 tệ , thành lập và chuyển đầu tư vào “ công ty cổ phần hữu hạn điện cáp Đại Hằng” , dây chuyền sản xuất dây tráng men được chuyển cho công ty này kinh doanh theo hướng chuyên nghiệp hoá. |
||||
| 1974 | ||||
| Tăng vốn lên NT$ 56,000,000 tệ , gia tăng thiết bị sản xuất. | ||||
| 1975 | ||||
| Tăng vốn lên NT$ 70,000,000 tệ , gia tăng thiết bị sản xuất. | ||||
| 1977 | ||||
| Vốn được tăng lên NT$ 100,000,000 tệ , nhập từ Âu Mỹ thiết bị CCV mới nhất , sản xuất dây cáp điện XLPE và được sự khẳng định của điện lực Đài Loan |
||||
| 1979 | ||||
| Nâng vốn lên tiếp NT$ 150,000,000 tệ, đổi mới và tự động hoá toàn diện thiết bị sản xuất để tiết kiệm điện năng , giảm bớt chi phí nhân lực và tăng năng suất. |
||||
| 1980 | ||||
| Phối hợp nhu cầu của nhà máy điện hạt nhân , vốn nâng lên NT$ 180,000,000 tệ , nhập từ châu Âu về “ thiết bị điều áp liên tục lưu hoá dạng khô” đời mới nhất để sản xuất điện cáp EPR , và tăng diện tích đất xưởng lên 23,000 m2. |
||||
| 1981 | ||||
| Nhập từ châu Âu về “ thiết bị điều áp liên tục lưu hoá dạng khô” đời mới nhất , sản xuất ra cáp điện cao su phẩm chất cao được Hiệp hội chế tạo dây cáp điện của Mỹ(NEMA) và Ủy ban dây cáp điện quốc tế(IEC) chứng nhận , cung ứng cho nhà máy phát điện hạt nhân và hệ thống điều hành. Nâng cao kỹ thuật chế tạo dây cáp cách điện lên một tầm cao mới đồng thời đảm bảo chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất. |
||||
| 1982 | ||||
| Tăng vốn lên NT$ 210,600,000 tệ , nhập từ châu Âu và Nhật về những thiết bị tiên tiến nhất , đẩy mạnh sản xuất dây cáp điện EPR cung cấp cho nhà máy điện hạt nhân của điện lực Đài loan và hệ thống điều hành. | ||||
| 1984 | ||||
| Tăng vốn lên NT$ 300,600,000 tệ, vì nhà xưởng không đủ đáp ứng cho mở rộng sản xuất nên công ty đã mua thêm mảnh đất rộng hơn 60.500m2 tại Quan Miếu chuẩn bị chuyển xưởng ; đồng thời nhập từ Phần Lan về “thiết bị điều áp lưu hoá dạng khô và làm lạnh hoàn toàn ” điều hành bằng vi tính để chế tạo cáp điện cao áp , sản xuất dây cáp PE điện siêu cao áp 69 KV cung ứng cho Điện lực Đài loan và khai thác thị trường quốc tế. | ||||
| 1986 | ||||
| Tổng công ty chuyển về vị trí mới ở Quan Miếu , Chạy thử thành công “Thiết bị điều áp lưu hoá dạng khô và làm lạnh hoàn toàn” (CDCC) để chế tạo cáp điện siêu cao áp , dây cáp điện cao áp 69 KV được Điện lực Đài loan khẳng định hợp quy cách , chính thức đi vào sản xuất sản phẩm. | ||||
| 1987 | ||||
| Vốn tăng lên NT$ 330,660,000 tệ, gia tăng thiết bị và nâng cao năng suất. | ||||
| 1988 | ||||
| Tháng 5 với việc sát nhập công ty hữu hạn cổ phần Đại Hằng,vốn tăng lên thành NT$ 750,000,000 tệ , gia tăng thiết bị máy móc bước vào sản xuất dây cáp điện siêu cao áp 161KV và các loại sản phẩm khác . Tháng 10 Ủy ban Chứng khoán bộ tài chính phê chuẩn cho cổ phiếu công ty lên sàn . Ngày 20 / 12 cổ phiếu của công ty Nhật Bản chính thức lên sàn giao dịch. |
||||
| 1989 | ||||
| Tháng 7 cùng với công ty TNHH Điện khí Cổ Hà(Nhật Bản) góp vốn thành lập “Công ty hữu hạn cổ phần cố vấn công trình Đại Hà”, cung ứng các hạng mục phục vụ công trình cáp điện như : thiết kế quy hoạch , thi công , sửa chữa , tư vấn v.v. | ||||
| 1990 | ||||
| Tháng 1 tăng vốn lên NT$ 932,500,000 tệ , dùng vào việc mua thêm trang thiết bị , mở rộng nhà xưởng , và xây toà nhà văn phòng kiêm nhà kho cho chi nhánh công ty Đài Bắc tại khu công nghiệp Ngũ Cổ. | ||||
| 1991 | ||||
| Tiếp tục nâng vốn thành NT$ 1,290,000,000 tệ , mua thêm hai bộ thiết bị sản xuất dây cáp điện CDCC nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm , năng lực sản xuất cáp điện siêu cao áp 69KV , cung ứng cho nhu cầu thị trường . |
||||
| 1992 | ||||
| Tăng tiếp vốn lên NT$ 1,699,000,000 tệ nhằm tăng thêm thiết bị chế tạo điện cáp viễn thông và cải thiện kết cấu tài chính . |
||||
| 1993 | ||||
| Tháng 12 , nâng vốn lên đến NT$ 2,178,400,000
tệ ,gia tăng thiết bị sản xuất xây dựng nhà xưởng và trả vốn vay ngân
hàng . |
||||
| 1994 | ||||
| Tháng 9 chính thức động thổ mở màn dự
án khinh doanh xây dựng “Đại Châu Á”. |
||||
| 1995 | ||||
| Tháng 1 tăng vốn tiếp lên NT$ 2,980,000,000
tệ , nhằm tăng thêm dây chuyên sản xuất và xây dựng nhà xưởng mới sản
xuất dây tráng men . |
||||
| 1996 | ||||
| Tháng 8 tăng vốn lên NT$ 3,839,000,000
tệ , gia tăng thiết bị sản xuất . |
||||
| 1997 | ||||
| Tháng 10 , dây cáp điện chống thấm PE
dùng cho siêu cao áp 161KV được chính thức thông qua trắc nghiệm định
hình của công ty điện lực Đài Loan . |
||||
| 1998 | ||||
| Tháng 6 dây cáp điện PE dùng cho siêu
cao áp 161KV gia nhập vào hệ thống của Điện lực Đài Loan được tròn 2
năm , chính thức giành được tư cách đầu phiếu. |
||||
| 2000 | ||||
| Tháng 8 chuyển vốn công trái tăng thêm 109,260,000 tệ , nâng tổng giá trị vốn lên NT$ 5,572,260,000 tệ . |
||||
| 2001 | ||||
| Tháng 4 với việc mua về cổ phiếu của công
ty trên thị trường , vốn giảm bớt NT$146,490,000 tệ ; tổng vốn còn NT$
5,425,770,000 tệ. |
||||
| 2002 | ||||
| Tháng 3 với việc mua về cổ phiếu của công
ty trên thị trường , vốn giảm bớt NT$159,560,000 tệ ; tổng vốn còn NT$5,086,210,000
tệ. Tháng 4 tiếp tục mua về cổ phiếu công ty , giảm NT$68,450,000 tệ tiền vốn ; tổng vốn còn NT$5,017,760,000 tệ. Tháng 6 tiếp tục mua về cổ phếu công ty , giảm NT$150,000,000 tệ tiền vốn ; tổng vốn còn NT$4,867,760,000 tệ. Tháng 8 tiếp tục mua về cổ phiếu công ty , giảm NT$99,480,000 tệ tiền vốn ; tổng vốn còn NT$4,768,280,000 tệ. Tháng 11 tiếp tục mua về cổ phiếu công ty , giảm NT$100,000,000 tệ tiền vốn ; tổng vốn còn NT$4,668,280,000 tệ. |
||||
| 2003 | ||||
| Tháng hai tiếp tục mua về cổ phiếu công ty , giảm NT$14,110,000 tệ tiền vốn ; tổng vốn còn NT$4,654,170,000 tệ. |
||||
| 2004 | ||||
| Được phòng thực nghiệm thông qua đạt chứng
nhận CNLA(ISO17025). Đạt tiêu chí thương phẩm qua kiểm chứng của Cục Kiểm nghiệm tiêu chuẩn thuộc Bộ Kinh tế , loại hình:dây cách điện Polyvinyl Chloride (0.75mm2~14mm2)dùng cho dụng cụ điện cơ. Dây điện chịu nhiệt đạt được sự khẳng định của Sở Phòng cháy chữa cháy thuộc Bộ Nội chính . Quy cách:600V FR 5.5mm2x1C、600V FR 2.0mmX7C Tháng 8 chuyển lãi và vốn công trái tăng thêm NT$279,250,200 tệ , đạt tổng vốn NT$4,933,420,200 tệ. Đạt được sự khẳng định của Bộ nội chính về trang thiết bị và móc khí tài phòng chữa cháy. |
||||
| 2005 | ||||
| Ngày 1 tháng 7 thông qua chứng chỉ tiêu chuẩn
quản lý môi trường SGS(ISO14001). Ngày 15 tháng 3 , sản phẩm dây điện chịu nhiệt đạt chứng nhận của Sở phòng cháy chữa cháy Bộ Nội chính . Quy cách:6.6KV 840℃ FR 150mm2x1C Tháng 9 chuyển lãi và vốn công trái tăng thêm NT$148,002,600 tệ , đạt tổng vốn NT$5,081,422,800 tệ. |
||||
| 2006 | ||||
| Tháng 1 với việc mua về cổ phiếu của công ty
trên thị trường , vốn giảm bớt NT$100,000,000 tệ ; tổng vốn còn NT$4,981,422,800
tệ. Tháng 10 chuyển đổi công trái thành cổ phần NT$206,373,420 tệ, sau chuyển đổi , tổng vốn là NT$5,187,796,220 tệ. Tháng 11 công ty huỷ bỏ việc kết hợp với công ty hữu hạn cổ phần đầu tư Hữu Đại (vốn cổ đông 326,594,990 tệ) và công ty đầu tư Vĩnh Triết (vốn cổ đông NT$234,406,520 tệ) ; cắt giảm NT$561,001,510 tệ , tổng vốn còn là NT$4,626,794,710 tệ. |
||||
| 2007 | ||||
| Tháng 1 chuyển lãi và vốn công trái tăng thêm
NT$194,733,770 tệ , đạt tổng vốn NT$4,821,528,480 tệ. Tháng 1 chuyển đổi công trái thành cổ phần NT$837,560,830 tệ, sau chuyển đổi , tổng vốn là NT$5,659,089,310 tệ. Tháng 4 chuyển đổi công trái thành cổ phần NT$57,061,070 tệ, sau chuyển đổi , tổng vốn là NT$5,716,150,380 tệ. |
||||